Quá trình lựa chọn dao phay thường xem xét các khía cạnh sau để lựa chọn.

1. Quá trình lựa chọn dao phay thường xem xét các khía cạnh sau để quyết định:

(1) Hình dạng chi tiết (xét đến biên dạng gia công): Biên dạng gia công nói chung có thể là phẳng, sâu, lõm, ren, v.v. Các dụng cụ được sử dụng cho các biên dạng gia công khác nhau là khác nhau. Ví dụ, dao phay bo tròn có thể phay các bề mặt lồi nhưng không thể phay các bề mặt lõm.
 
(2) Vật liệu: Xem xét khả năng gia công, hình thành phoi, độ cứng và các nguyên tố hợp kim của nó. Các nhà sản xuất dụng cụ thường chia vật liệu thành thép, thép không gỉ, gang, kim loại màu, siêu hợp kim, hợp kim titan và vật liệu cứng.
 
(3) Điều kiện gia công: Điều kiện gia công bao gồm độ ổn định của hệ thống phôi của đồ gá máy công cụ, tình trạng kẹp của giá đỡ dụng cụ, v.v.
 
(4) Độ ổn định của hệ thống máy công cụ-đồ gá-phôi: Điều này đòi hỏi phải hiểu rõ công suất khả dụng của máy công cụ, loại và thông số kỹ thuật trục chính, tuổi đời của máy công cụ, v.v., và tình trạng nhô ra dài của giá đỡ dụng cụ và độ lệch trục/hướng tâm của nó.
 
(4) Loại và tiểu loại gia công: Bao gồm phay vai, phay phẳng, phay biên dạng, v.v., cần kết hợp với đặc điểm của dụng cụ để lựa chọn dụng cụ.
71
2. Lựa chọn góc hình học của dao phay
 
(1) Lựa chọn góc trước. Góc thoát phôi của dao phay cần được xác định theo vật liệu của dụng cụ và phôi. Trong quá trình phay thường có va đập, vì vậy cần đảm bảo rằng lưỡi cắt có độ bền cao hơn. Nói chung, góc thoát phôi của dao phay nhỏ hơn góc thoát phôi của dao tiện; đối với thép tốc độ cao thì góc thoát phôi lớn hơn so với dao hợp kim cứng; ngoài ra, khi phay vật liệu dẻo, do biến dạng cắt lớn hơn nên cần sử dụng góc thoát phôi lớn hơn; khi phay vật liệu giòn, góc thoát phôi nên nhỏ hơn; khi gia công vật liệu có độ bền và độ cứng cao, cũng có thể sử dụng góc thoát phôi âm.
 
(2) Lựa chọn độ nghiêng của lưỡi cắt. Góc xoắn β của vòng ngoài của dao phay ngón và dao phay trụ là độ nghiêng của lưỡi cắt λ s. Điều này cho phép răng dao cắt dần dần cắt vào và ra khỏi phôi, cải thiện độ mịn của quá trình phay. Tăng β có thể làm tăng góc thoát phôi thực tế, làm sắc cạnh cắt và giúp phôi dễ dàng thoát ra hơn. Đối với dao phay có chiều rộng phay hẹp, việc tăng góc xoắn β không có nhiều ý nghĩa, vì vậy thường chọn β=0 hoặc giá trị nhỏ hơn.
 
(3) Lựa chọn góc lệch chính và góc lệch phụ. Tác dụng của góc vào của dao phay mặt và ảnh hưởng của nó đến quá trình phay cũng tương tự như tác dụng của góc vào của dao tiện trong quá trình tiện. Các góc vào thường được sử dụng là 45°, 60°, 75° và 90°. Nếu độ cứng vững của hệ thống gia công tốt, thì sử dụng giá trị nhỏ hơn; ngược lại, sử dụng giá trị lớn hơn, và việc lựa chọn góc vào được thể hiện trong Bảng 4-3. Góc lệch phụ thường là 5°~10°. Dao phay trụ chỉ có lưỡi cắt chính và không có lưỡi cắt phụ, do đó không có góc lệch phụ, và góc vào là 90°.
 


Thời gian đăng bài: 24/08/2021

Hãy gửi tin nhắn của bạn cho chúng tôi:

Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.